
Băng keo đóng thùng BOPP
Cuộn băng keo dán thùng thông dụng, được tráng và xẻ trong xưởng của chúng tôi.

Băng keo hai mặt mang keo ở cả hai mặt của lớp nền, nên nối hai bề mặt mà không lộ mép băng keo từ phía trước. Việc chọn lớp nền và loại keo quyết định băng keo dùng để liên kết kết cấu vĩnh viễn, để nối giấy và màng, hay để gắn một vật trưng bày có thể cần tháo ra sau này.
Các trị số dưới đây là thông số chúng tôi thường áp dụng. Giá trị có dấu ≥ là mức tối thiểu được bảo đảm; ± là dung sai cho phép. Độ dày, khổ, chiều dài, màu và in ấn đều có thể điều chỉnh theo từng đơn — nội dung xác nhận bằng văn bản là căn cứ cuối cùng.
| Mã hiệu | Keo | Độ dày tổng (µm) | Độ dính ban đầu (#) | Lực bóc (N/in) | Lớp nền |
|---|---|---|---|---|---|
| S302-3 | Acrylic dung môi | 70 | ≥5 | ≥12 | Giấy mỏng |
| S303-3 | Acrylic dung môi | 80 | ≥6 | ≥14 | Giấy mỏng |
| S304-3 | Acrylic dung môi | 90 | ≥6 | ≥15 | Giấy mỏng |
| S310-3 | Acrylic dung môi | 100 | ≥6 | ≥17 | Giấy mỏng |
| S306-3 | Acrylic dung môi | 110 | ≥6 | ≥17 | Giấy mỏng |
| S311-3 | Acrylic dung môi | 120 | ≥6 | ≥18 | Giấy mỏng |
| S305-3 | Acrylic dung môi | 130 | ≥6 | ≥18 | Giấy mỏng |
| S308-3 | Acrylic dung môi | 140 | ≥7 | ≥19 | Giấy mỏng |

Cuộn băng keo dán thùng thông dụng, được tráng và xẻ trong xưởng của chúng tôi.

Logo, tên sản phẩm và ký hiệu hướng dẫn của bạn được in thẳng lên băng keo.

Băng keo trong biến mất trên thùng, với tông vàng hoặc tông trắng.